27/10/2011

Các lệnh dos sử dụng trong LAN

1.User


a.Tạo user :

Cú pháp :

net user ten_user pass /add

Ví dụ :

net user tichuot 123 /add



b.Xóa user :

Cú pháp :

net user ten_user /delete

Ví dụ :

net user tichuot /delete







c.Thay đổi password của user :

Cú pháp : (không cần nhập pass cũ)

net user ten_user pass_moi

Ví dụ :

net user tichuot 123



2.Group

a.Tạo group :

Cú pháp :

net localgroup ten_group /add

Ví dụ :

net localgroup sv /add



b.Xóa group :

Cú pháp :

net localgroup ten_group /delete

Ví dụ :

net localgroup sv /delete



c.Thêm thành viên vào group :

Cú pháp :

net localgroup ten_group ten_thanh_vien /add

Ví dụ :

net localgroup administrators tichuot /add



d.Xoá thành viên khỏi group :

Cú pháp :

net localgroup ten_group ten_thanh_vien /delete

Ví dụ :

net localgroup administrators tichuot /delete



3.Net View

Công dụng : xem tài nguyên đã share trên máy mình hoặc máy nào đó trong mạng

Cú pháp :

Net View \\TenMay

Ví dụ :

Net View \\NIIT201



4.Net Share

Công dụng : share một folder, ổ đĩa

a.Share:

Cú pháp :

Net share ten_share=drive:\path

Ví dụ :ta share folder c:\abc

Net share abc=c:\abc

(người ta thường đặt tên share cùng với tên folder cho dễ quản lý thui)



b.Share ẩn:

Cú pháp :

Net share ten_share$=drive:\path

Ví dụ :ta share ẩn folder c:\abc

Net share abc$=c:\abc



c.Xóa share:

Cú pháp :

Net share ten_share /delete

Ví dụ :ta xóa share folder c:\abc

Net share abc /delete (xóa share thường)

Net share abc$ /delete (xóa share ẩn)



5.Net send

Công dụng : gởi một tin nhắn tức thì đến máy nào đó, hoặc tất cả các máy

Cú pháp :

Net Send ten_may_nhan_thong_diep Noi_Dung

Ví dụ :

Net Send NIIT210 Chieu nay đi nhau nha.

Net Send * Chieu nay minh di lien hoan (* : gởi đến tất cả các máy)

(dịch vụ Messenger phải được chạy trước nha, phải chạy ở cả máy gởi và máy nhận)



6.WhoAmi

Công dụng : xem tên user đang đăng nhập, thuộc groups nào

Cú pháp :

WhAmi [/User
/Groups]

Ví dụ :

WhoAmi /User

WhoAmi /Groups



7.Ping

Công dụng : Phân tích sự kết nối đến một máy từ xa trên mạng. Lệnh này chỉ có hiệu lực khi máy bạn đã cài giao thức TCP/IP

Cú pháp :

ping [-t] Ten_May
IP

-t dùng lệnh ping liên tục cho đến khi bạn tự ngắt nó bằng cách đóng cửa sổ lệnh.

Ví dụ :

Ping NIIT210

Ping 192.168.1.30



8.Ipconfig

Công dụng : Hiển thị tất cả các giá trị đã đựơc thiết lập cho mạng dùng giao thức TCP/IP hiện tại trên máy bạn. Lệnh này được dùng phổ biến trên hệ thống dùng giao thức cấp phát địa chỉ động (DHCP) để giúp người dùng kiểm tra cấu hình hiện tại mà DHCP đang thiếp lâp

Cú pháp :

ipconfig [/all
/renew [adapter]
/release [adapter]]

/all hiển thị tất cả thông tin có thể. Nếu không có tham số này, ipconfig chỉ hiển thị địa chỉ IP, mặc nạ mạng (subnet mask), và cổng nối mặc định (default getway) cho mỗi card mạng gắn trên máy.

/renew [adapter] yêu cầu DHCP cấp phát địa chỉ mới.

/release [adapter] thoát khỏi các thiết lập của DHCP. Thiết lập này không có tác dụng trên hệ thống cụ bộ, nó chỉ có tác dụng trên máy khách dùng DHCP.

Ví dụ :

Ipconfig

Ipconfig /all

Ví dụ xin cấp IP mới (phải gõ đủ 2 lệnh sau):

Ipconfig /release

Ipconfig /renew



9.Net Session

Công dụng : Hiển thị hoặc ngắt một phiên kết làm việc giữa máy hiện tại (đang ngồi sử dụng) với máy khác đang kết nối đến. Ví dụ: bạn share 1 folder nào đó, người khác truy trập tức là có một session kết nối giữa máy mình đến máy khác.

Cú pháp :

net session [\\computername] [/delete]

\\computername hiển thị tên máy bạn muốn liệt kê thông tin hoặc ngắt phiên kết nối.

/delete ngắt kết nối với máy đã chỉ định. Nếu không có tên máy thì tất cả các kết nối với máy cục bộ đều bị ngắt.

Ví dụ :

+Xem tất cả kết nối đến máy mình

Net session

+Xem kết nối của một máy đến máy mình

Net session \\192.168.1.65

+Xóa một kết nối đến máy mình

Net session \\192.168.1.65 /delete
Phản ứng:

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 
Design by Free WordPress Themes | Bloggerized by Lasantha - Premium Blogger Themes | Affiliate Network Reviews